Báo Giá Mặt Đá Bếp Yoshimoto 2026: BMC, ULTRA SURFACE & CREA SURFACE

Bảng giá mặt đá bếp Yoshimoto 2026: BMC từ 9,4 triệu, CREA SURFACE từ 19,3 triệu, ULTRA SURFACE từ 24,8 triệu/tấm. Chi phí trọn bộ + bảo hành 20 năm.
2026-05-18
Bếp mặt đá BMC
Mặt bàn bếp đá cẩm thạch nhân tạo BMC Yoshimoto lắp đặt trong bếp nhà phố tại Việt Nam

Tóm tắt nội dung bài viết

Mặt đá bếp chiếm 15–25% tổng chi phí nội thất bếp – và mức giá phụ thuộc lớn vào vật liệu, kích thước, biên dạng cạnh. Yoshimoto Global – nhà sản xuất mặt đá bếp số 1 Nhật Bản với 50 năm kinh nghiệm – cung cấp 3 dòng vật liệu đá mặt bếp tại Việt Nam: đá cẩm thạch nhân tạo BMC, ULTRA SURFACE và CREA SURFACE.

Bài viết này tổng hợp bảng giá niêm yết 2026 của toàn bộ danh mục đá mặt bếp Yoshimoto, kèm chi phí trọn bộ (vật liệu + gia công + lắp đặt) và gợi ý theo từng mức ngân sách. Tất cả giá được niêm yết chính thức, cập nhật tháng 5/2026.

Tóm tắt nhanh: Mt bếp BMC Yoshimoto có giá niêm yết t 4,05–4,95 triu VND/mét dài (dòng có g EK/YX/SV) và 5,37–7,66 triu/m² (dòng phng) — tương đương khong 8,5–20,1 triu mi tm tùy kh. CREA SURFACE t 8,6 triu/m². ULTRA SURFACE t 9,38 triu/m². Giá đã bao gm gia công plywood. Tt c bo hành 20 năm, hàng có sn ti kho Vit Nam.

Bảng giá mặt bếp BMC Yoshimoto 2026

Đá cm thch nhân to BMC ca Yoshimoto Global được niêm yết ti Vit Nam theo 2 cách tính: dòng có g (SV, EK, YX) tính theo mét dài — t 4.050.000 đến 4.950.000 VND/md; dòng bếp đo và phôi phng tính theo — t 5.368.000 đến 7.663.000 VND/m² (tt c chưa VAT 10%). Giá niêm yết đã bao gồm gia công lớp plywood bên dưới tm đá — bn không phi tr thêm khon này như nhiu loi đá khác trên th trường.

Cách tính rt đơn gin: thành tin = chiu dài bếp thc tế (m) × đơn giá mét dài. Thc tế cho thy phn ln căn bếp chung cư ti Vit Nam cn mt bếp dài 2.400–3.000mm — vi kích thước này, chi phí tm BMC dao đng t khong 9,7–14,9 triu đng.

1. Dòng biên dạng có gờ (EK, YX, SV) – Sâu 600–650mm

Bảng giá niêm yết 2026 mặt bếp đá cẩm thạch nhân tạo BMC dòng EK, YX, SV theo kích thước tham khảo

Dòng sản phẩm Khổ sâu × dài Bề mặt màu Đơn giá niêm yết VND/md, chưa VAT
SV 600mm × 2.100–3.600mm FORTE 4.050.000
AVANT 4.800.000
EK 650mm × 2.400–3.600mm FORTE, EXCELY 4.300.000
AVANT 4.800.000
YX 650mm × 2.100–3.600mm FORTE, EXCELY 4.500.000
AVANT 4.950.000

Ví dụ thành tiền theo chiều dài bếp phổ biến (chưa VAT, đã gồm plywood):

Chiều dài bếp SV FORTE EK FORTE/EXCELY YX FORTE/EXCELY EK AVANT
2.100mm 8.505.000 9.450.000
2.400mm 9.720.000 10.320.000 10.800.000 11.520.000
2.700mm 10.935.000 11.610.000 12.150.000 12.960.000
3.000mm 12.150.000 12.900.000 13.500.000 14.400.000
3.600mm 14.580.000 15.480.000 16.200.000 17.280.000
Mặt đá bếp BMC biên dạng YX
Mặt bếp chữ L đá BMC biên dạng YX

2. Dòng bếp đảo và phôi phẳng (YFB, SFB, NFB, CUORE, MAJESTY)

Với bếp đảo hoặc bếp chữ L cần tấm rộng hơn, Yoshimoto có các dòng sâu 750–970mm.

Dòng sản phẩm Khổ tấm mm Đơn giá VND/m², chưa VAT Thành tiền/tấm
YFB/SFB — FORTE, EXCELY 750×2.800 / 970×2.800 6.506.000 / 5.905.000 13.663.000 / 16.038.000
YFB/SFB — AVANT 750×2.800 / 970×2.800 7.663.000 / 7.038.000 16.092.000 / 19.116.000
NFB — FORTE, EXCELY tấm phẳng 6mm 1.200×2.800 5.368.000 18.036.000
BMC CUORE phôi phẳng 760×3.100 / 1.100×2.800 6.028.000 / 5.488.000 14.202.000 / 16.903.000
BMC MAJESTY phôi phẳng 760×3.100 / 1.100×2.800 7.082.000 / 6.522.000 16.686.000 / 20.088.000

Một điểm khác biệt quan trọng: tất cả mặt bếp BMC đều được bảo hành 20 năm và luôn có hàng sẵn tại kho Việt Nam. Trong phần lớn trường hợp, bạn không cần chờ 4–8 tuần nhập khẩu như một số dòng đá cao cấp khác.

Mặt đá bếp BMC biên dạng YFB
Mặt bếp đảo đá BMC biên dạng YFB

Bảng giá mặt bếp ULTRA SURFACE và CREA SURFACE 2026

ULTRA SURFACE và CREA SURFACE thuc phân khúc cao cp hơn trong danh mc mt bếp ca Yoshimoto, vi giá niêm yết t 8,6 đến 10,57 triu VND/m² — tương đương khong 18,0 đến 31,2 triu mi tm tùy kh. Hai dòng vt liu này hướng đến gia ch và ch đu tư cn thm m ni bt kết hp đ bn công nghip.

1. CREA SURFACE – Biên dạng Marine Edge

Khổ tấm mm Đơn giá VND/m², chưa VAT Thành tiền/tấm
675×3.100 8.599.000 17.993.000
810×2.800 10.000.000 22.680.000
Mặt đá bếp CREA SURFACE biên dạng marine edge
Mặt bếp bán đảo đá CREA SURFACE biên dạng marine edge

2. ULTRA SURFACE – Phôi phẳng

Dòng sản phẩm Khổ tấm mm Đơn giá VND/m², chưa VAT Thành tiền/tấm
Natural C101–C410 760×3.100 / 1.100×2.800 9.819.000 / 9.376.000 23.134.000 / 28.879.000
Durarte CAN1000–1200 760×3.100 / 1.100×2.800 10.568.000 / 10.145.000 24.898.000 / 31.248.000
Mặt đá bếp Ultra Surface màu natural trong biệt thự tại Hải Phòng
Mặt đá bếp Ultra Surface màu natural trong biệt thự tại Hải Phòng

Vì sao ULTRA SURFACE và CREA SURFACE có giá cao hơn BMC? Câu trả lời nằm ở công nghệ bề mặt và biên dạng. ULTRA SURFACE có bề mặt sần tự nhiên như da và nhiều màu sắc từ sáng tới các tông màu đậm, phù hợp với phong cách bếp mở hoặc bếp đảo – nơi mặt bếp đóng vai trò thẩm mỹ chính. Trong khi đó CREA SURFACE có gờ chống tràn được ép tạo hình nguyên khối cùng mặt bếp, với biên dạng vát chéo dứt khoát, là một thiết kế được ưa chuộng tại Châu Âu.

Bề mặt sần của đá Ultra Surface
Bề mặt sần của đá Ultra Surface

Nhưng có mt đim cn lưu ý. Giá trên đã bao gm gia công plywood nn, nhưng chưa gm phí gn âm chu, gia công hình dng phc tp (ct góc, bo cong, khoét l đc bit) và vn chuyn lp đt. Chi tiết phn chi phí trn bộ ở mc tiếp theo.

Kh đá tiêu chun Yoshimoto theo tng dòng

Dòng Sâu mm Dài mm Đơn vị niêm yết
SV 600 2.100–3.600 mét dài
EK 650 2.400–3.600 mét dài
YX 650 2.100–3.600 mét dài
YFB/SFB bếp đảo, gờ 3 mặt 750 / 970 2.800
NFB tấm phẳng 6mm 1.200 2.800
CUORE / MAJESTY / ULTRA SURFACE 760 / 1.100 3.100 / 2.800
Marine Edge CREA SURFACE 675 / 810 3.100 / 2.800

Dòng SV/EK/YX có g trước + sau (apron + backsplash) cho bếp sát tường; YFB/SFB có g chng tràn 3 cnh cho bán đo/đo bếp (SFB g vuông, YFB bo tròn); Marine Edge có g vát chéo phía trước. Các dòng tm phng 6mm (NFB, CUORE, MAJESTY, ULTRA) không có gờ — th đá có th t gia công g theo thiết kế.

Tổng hợp giá quy đổi m² – 3 dòng vật liệu Yoshimoto

Khi quy đổi về đơn giá trên mét vuông, 3 dòng mặt bếp Yoshimoto phủ từ phân khúc trung cấp đến cao cấp:

Bảng so sánh giá trên mét vuông của BMC, CREA SURFACE, ULTRA SURFACE tại Việt Nam 2026

Dòng vật liệu Giá quy đổi(VND/m²) Bảo hành Đặc trưng
BMC ~5.400.000 – 8.000.000 20 năm Chống va đập gấp 3–5× quartz, sửa chữa được nếu vô tình có vết xước
CREA SURFACE ~8.600.000 – 10.000.000 20 năm Phong cách châu Âu, biên dạng Marine Edge, bề mặt sần tự nhiên, chống trầy xước vượt trội
ULTRA SURFACE Natural ~9.400.000 – 9.800.000 20 năm Chống ố tốt nhất, tông màu đa dạng, bề mặt sần tự nhiên như da
ULTRA SURFACE Durarte ~10.100.000 – 10.600.000 20 năm Phù hợp bếp đảo & biệt thự, tông màu đậm cao cấp nhất

Tất cả 3 dòng đều bảo hành 20 năm và có hàng sẵn tại kho Việt Nam – không cần chờ nhập khẩu 4–8 tuần.

Chi phí trọn bộ mặt đá bếp Yoshimoto: vật liệu + gia công + lắp đặt

Giá niêm yết ca Yoshimoto đã bao gm tm đá và gia công plywood nn — chiếm khong 75–85% tng chi phí hoàn thin. Phn còn li gm phí gn âm chu ra, gia công hình dng phc tp theo bn vẽ (nếu có) và vn chuyn lp đt. Đây là cách niêm yết minh bch hơn so vi nhiu bng giá trên th trường — nơi plywood thường là chi phí n cng thêm 3–4 triu sau khi cht đơn.

Cấu trúc chi phí trọn bộ (ước tính cho bếp chữ I, dài 2.700mm)

Hạng mục BMC (EK FORTE) BMC (EK AVANT) ULTRA SURFACE (Natural 760×3.100)
Tấm đá đã gồm plywood 11.610.000 12.960.000 23.134.000
Gắn âm chậu rửa chén 500.000 500.000 500.000
Gia công phức tạp, cắt góc, khoét đặc biệt nếu có 0–2.000.000 0–2.000.000 0–2.500.000
Vận chuyển + lắp đặt ~1.500.000–2.500.000 ~1.500.000–2.500.000 ~1.500.000–2.500.000
Tổng ước tính ~13.600.000–16.600.000 ~15.000.000–18.000.000 ~25.100.000–28.600.000

Mt gia chủ ở qun Cu Giy (Hà Ni) chn mt bếp BMC EK FORTE dài 2.700mm cho bếp chung cư. Tng chi phí trn b khong 13,6–16,6 triu đng — bao gm c plywood và lp đt. BMC nh hơn 25–30% so vi đá thch anh, d vn chuyn lên tng cao trong chung cư.

Vi ch đu tư hoc qun lý d án trin khai nhiu căn h, Yoshimoto báo giá riêng theo tng d án (giá niêm yết áp dng cho khách l). Hàng luôn có sn ti kho Vit Nam, không phi ch nhp container.

Điu này đt ra câu hi: ngoài giá niêm yết, còn yếu t nào nh hưởng đến tng chi phí?

Yếu tố nào ảnh hưởng đến giá mặt đá bếp?

Giá mặt đá bếp không chỉ phụ thuộc vào loại vật liệu. Năm yếu tố cơ bản dưới đây quyết định mức giá cuối cùng bạn phải trả – và hiểu rõ từng yếu tố giúp bạn tránh bị “đội giá” ngoài dự kiến.

1. Kích thước và hình dạng bếp

Bếp ch I dài 2.400mm cn ít vt liu hơn bếp ch L hoc bếp đo. Vi BMC EK FORTE (4,3 triu/md), bếp 2.400mm thành tin 10,3 triu, nhưng bếp 3.600mm là 15,5 triu — chênh lch 50% cho thêm 1.200mm chiu dài. Bếp đo cn dòng YFB/SFB sâu 750–970mm, đơn giá 5,9–7,7 triu/m², tương đương 13,7–19,1 triu mi tm.

2. Loại biên dạng cạnh (edge profile)

Biên dng có g (apron + backsplash) tích hp sn trong đơn giá niêm yết ca BMC. Nhưng vi đá thch anh hoc granite, gia công biên dng cnh phc tp (ogee, bullnose) có th tn thêm 500.000–2.000.000 VND. Đây là chi phí n mà nhiu bng giá không ghi rõ.

3. Dòng sản phẩm và bề mặt

Trong cùng vt liu BMC, b mt AVANT có giá cao hơn FORTE/EXCELY khong 10–19% tùy dòng (ví d EK: 4,8 so vi 4,3 triu/md) nh b mt mn hơn và gam màu đa dng hơn. ULTRA SURFACE Durarte giá cao hơn Natural do công ngh vân đá tiên tiến hơn.

4. Mức độ gia công tại công trình

Khoét lỗ chậu rửa âm bàn, ghép góc L, tạo gờ chống tràn liền khối – mỗi thao tác gia công bổ sung đều tăng chi phí. Một kiến trúc sư thiết kế dự án biệt thự chia sẻ: ghép góc chữ L bằng đá thạch anh tốn thêm 2–3 triệu đồng cho mối ghép, trong khi BMC nhẹ hơn nên chi phí ghép thấp hơn khoảng 30%.

5. Nguồn gốc và bảo hành

Đá sản xuất trong nước thường rẻ hơn nhập khẩu 30–50%, nhưng bảo hành ngắn hơn. Đá cẩm thạch nhân tạo BMC nhập khẩu từ Nhật Bản có bảo hành 20 năm – dài nhất thị trường Việt Nam hiện tại. Tính theo chi phí mỗi năm sử dụng, mặt bếp bảo hành dài lại tiết kiệm hơn.

Giá trị đi kèm mức giá: bảo hành 20 năm và sửa chữa được

Mức giá niêm yết chỉ là một phần của câu chuyện. Điều tạo nên giá trị thực của mặt bếp Yoshimoto nằm ở những gì đi kèm: bảo hành 20 năm (dài nhất thị trường Việt Nam), khả năng sửa chữa tại nhà, và chống ố 26 loại chất.

Khi tính chi phí s hu trong 20 năm, mt bếp BMC EK FORTE (trn b ~13,6–16,6 triu) có chi phí trung bình khong 680.000–830.000 VND mi năm. Con s này gim thêm nh mt ưu đim ít vt liu nào có: BMC sa cha được ti nhà.

Bạn có biết tại sao BMC sửa chữa được? Vật liệu composite khoáng chất BMC có cấu trúc đồng nhất – không phải đá phiến ép lớp. Khi bề mặt bị trầy, bạn chỉ cần dùng giấy nhám mịn và đánh bóng lại. Bề mặt khôi phục như mới, không cần tháo tấm hay gọi thợ chuyên dụng.

Ngoài khả năng sửa chữa, BMC còn chống ố với 26 loại chất thường gặp trong bếp Việt: nước mắm, nghệ, dầu ăn, nước trà, cà phê. Theo kết quả kiểm tra của Yoshimoto theo tiêu chuẩn JIS A5532, bề mặt BMC không bị thấm hay đổi màu sau 24 giờ tiếp xúc liên tục với các chất này.

Thực tế cho thấy: với bếp Việt Nam – nơi nghệ, nước mắm, dầu ăn nóng là “kẻ thù” hàng ngày của mọi mặt bếp – khả năng chống ố và sửa chữa được là hai yếu tố quyết định chi phí dài hạn.

Mặt bếp đá nhân tạo Yoshimoto chống ố
Mặt bếp đá nhân tạo Yoshimoto chống ố ưu việt

Tại sao mặt bếp Yoshimoto có mức giá này?

Giá mặt bếp BMC và ULTRA SURFACE phản ánh 50 năm nghiên cứu vật liệu tại Nhật Bản, không phải chi phí marketing hay thương hiệu. Dưới đây là những thông số kỹ thuật cụ thể tạo nên mức giá.

Chống va đập vượt trội. Theo kết quả thử nghiệm tiêu chuẩn JIS (Japan Industrial Standards), BMC chịu lực va đập gấp 3–5 lần đá thạch anh nhân tạo cùng độ dày. Trong thực tế, điều này nghĩa là bạn có thể đặt nồi gang nặng xuống mặt bếp mà không lo nứt mẻ – tình huống mà đá thạch anh hoặc granite mỏng dễ bị tổn thương.

Kết quả sau thí nghiệm chống va đập thả quả cầu sắt nặng 1kg
Kết quả sau thí nghiệm chống va đập thả quả cầu sắt nặng 1kg

Nhẹ hơn 25–30% so với đá thạch anh. BMC có khối lượng riêng thấp hơn đáng kể, giảm tải trọng lên tủ bếp và dễ vận chuyển lên các tầng cao trong chung cư. Chi phí vận chuyển và lắp đặt cũng thấp hơn nhờ đặc điểm này.

Khả năng chống ố bẩn xuất sắc trước gia vị nhà bếp. Nhà bếp là nơi thường xuyên tiếp xúc với các vết bẩn cứng đầu. Dựa trên tiêu chuẩn thử nghiệm JIS K6902, khi nhỏ các chất gây ố lên bề mặt và để yên trong suốt 24 giờ , vật liệu của Yoshimoto vẫn có thể dễ dàng được làm sạch trả lại bề mặt nguyên bản chỉ bằng khăn giấy khô hoặc rửa nhẹ với nước vì vết bẩn chỉ bám trên bề mặt, không bị ngấm vào bên trong.

Chịu nhiệt độ cao ưu việt. Mặt bếp Yoshimoto được thiết kế để chịu được các bài test nhiệt độ vô cùng khắc nghiệt. Thử nghiệm thực tế cho thấy bề mặt không bị ảnh hưởng khi tiếp xúc trực tiếp với nồi chứa dầu thực vật sôi ở 180°C trong 10 phút, và thậm chí là nồi dầu silicon lên tới 250°C trong vòng 20 phút. Bề mặt vật liệu duy trì được tính ổn định, mang lại sự an tâm tuyệt đối khi thao tác nấu nướng cường độ cao.

Bền bỉ với cồn và hóa chất làm sạch. Trong bối cảnh thói quen sử dụng dung dịch sát khuẩn tăng cao, khả năng duy trì độ bóng của vật liệu là một lợi thế lớn. Thử nghiệm ngâm cồn 99.5% liên tục trong 1 tháng cho thấy bề mặt BMC và ULTRA SURFACE hoàn toàn không bị biến đổi. Ngược lại, bề mặt của một số dòng sản phẩm hệ Acrylic thông thường trên thị trường sẽ bắt đầu bị nhám, biến dạng và mất đi độ bóng ban đầu chỉ sau 3 đến 5 ngày tiếp xúc với cồn.

Bạn có thể tham khảo thêm bài viết So sánh đá BMC, Quartz và Solid Surface.

Hướng dẫn chọn mặt đá bếp theo ngân sách

Không phải ai cũng cần dòng cao cấp nhất, và không phải lúc nào giá rẻ cũng tiết kiệm. Dựa trên dữ liệu giá 2026, dưới đây là gợi ý theo 3 mức ngân sách phù hợp bối cảnh bếp Việt Nam.

・Ngân sách dưới 15 triệu (trọn bộ): BMC dòng SV hoc EK FORTE dài 2.100–2.700mm phù hp cho bếp chung cư nh và va. Tm đá 8,5–11,6 triu (đã gm plywood), cng gn chu + vn chuyn lp đt khong 2–3 triu. Tng: 10,5–14,6 triu. Bo hành 20 năm.

・Ngân sách 15–25 triệu (trọn bộ): BMC b mt AVANT dài 2.700–3.600mm, dòng CUORE/MAJESTY cho bếp ln, hoc CREA SURFACE Marine Edge (18,0–22,7 triu/tm) cho bếp cn thm m cao. Tng: 15–25 triu.

・Ngân sách trên 25 triệu (trọn bộ): ULTRA SURFACE Natural hoc Durarte (23,1–31,2 triu/tm) cho bếp đo, bếp bit th, hoc d án cao cp. Tng: 25–36 triu. Vân đá t nhiên sc nét, phù hp không gian m.

Nếu bạn đang trong giai đoạn lên ý tưởng, bài viết Kinh nghiệm chọn đá bàn bếp sẽ giúp bạn thu hẹp lựa chọn trước khi so giá.

Câu hỏi thường gặp về giá mặt đá bếp

1. Mặt đá bếp BMC giá bao nhiêu tiền 1 mét vuông?

Đá cm thch nhân to BMC ca Yoshimoto có giá niêm yết quy đi khong 5,4–8,0 triu VND/m² (chưa VAT, đã bao gm plywood). Dòng có g niêm yết theo mét dài: SV t 4,05 triu/md (~6,75 triu/m²), EK t 4,3 triu/md, YX t 4,5 triu/md; b mt AVANT cao hơn FORTE khong 10–19%. Dòng tm phng t 5,37 triu/m² (NFB). Cng thêm gn chu và lp đt, tng chi phí hoàn thin khong 6,5–9,5 triu/m².

2. BMC, ULTRA SURFACE và CREA SURFACE khác nhau thế nào về giá?

BMC là dòng ph thông nht (~5,4–8,0 triu/m²), phù hp đa s gia đình. CREA SURFACE (8,6–10,0 triu/m²) hướng đến phong cách châu Âu vi biên dng Marine Edge. ULTRA SURFACE (9,4–10,6 triu/m²) là dòng cao cp nht — chng tt nht, vân đá sc nét, phù hp bếp đo và bit th. C 3 dòng đu bo hành 20 năm và đã bao gm plywood trong giá.

3. ULTRA SURFACE có gì khác biệt so với BMC mà giá cao hơn?

ULTRA SURFACE s dng công ngh Hybrid Quartz vi lp ph đc bit, cho đ cng b mt 8H (BMC là 5H) và kh năng chng tt nht trong 3 dòng. Vân đá t nhiên sc nét hơn, phù hp vi bếp m hoc bếp đo — nơi mt bếp đóng vai trò thm m chính.

4. Chi phí lắp đặt mặt đá bếp tại Việt Nam khoảng bao nhiêu?

Vi mt bếp Yoshimoto, giá niêm yết đã bao gm gia công plywood. Chi phí cng thêm gm: gn âm chu ra chén 500.000 đng/chu, gia công hình dng phc tp (nếu có) và vn chuyn lp đt khong 1,5–2,5 triu — tng cng thường chiếm 15–30% giá tr trn b. Vi các loi đá khác trên th trường, phn gia công + lp đt (gm c plywood) có th chiếm ti 30–45%.

5. Bảng giá mặt đá bếp 2026 có thay đổi so với 2025 không?

T tháng 6/2026, Yoshimoto chuyn sang niêm yết theo mét dài (dòng có g SV/EK/YX) và theo m² (dòng phng) — minh bch hơn và đã bao gm plywood trong giá. Giá niêm yết ti Vit Nam được tham chiếu theo t giá JPY/VND (hin ti 1 JPY = 180 VND); khi t giá biến đng, giá có th điu chnh. Liên h showroom Yoshimoto ti Hà Ni hoc Hi Phòng đ nhn báo giá chính xác nht theo thi đim.

Bước tiếp theo: nhận báo giá chi tiết cho bếp của bạn

Mt đá bếp đá cm thch nhân to BMC ca Yoshimoto có giá niêm yết t 4,05 triu VND/mét dài (tương đương t khong 8,5 triu cho bếp 2,1m) và tng chi phí trn b t khong 10,5–36 triu tùy dòng sn phm và kích thước. Ba đim mu cht:

– 3 dòng vt liu: BMC t 4,05 triu/md, CREA SURFACE t 8,6 triu/m², ULTRA SURFACE t 9,38 triu/m²

– Giá minh bch, đã gm plywood + bo hành 20 năm + sa cha được, chng 26 cht

– Hàng sn ti Vit Nam: Không ch nhp khu, showroom ti Hà Ni và Hi Phòng

Mỗi căn bếp có kích thước và yêu cầu khác nhau. Để nhận bảng giá chi tiết theo bản vẽ bếp cụ thể của bạn, liên hệ với đội ngũ Yoshimoto hoặc tham quan showroom đối tác để xem mẫu vật liệu thực tế, so sánh bề mặt trước khi quyết định.

Chia sẻ bài viết

TUAN ANH
About the author

Tuấn Anh là chuyên gia về các giải pháp nội thất bếp và phòng tắm từ Nhật Bản. Ông hiện đang làm việc tại Nhật Bản và phụ trách mảng kinh doanh quốc tế của tập đoàn Yoshimoto ở Việt Nam, Thái Lan, Indonesia, Hong Kong và các nước khác. Ông tốt nghiệp ngành kỹ sư hóa tại Đại học Bách Khoa TP.HCM và thạc sĩ quản trị kinh doanh tại Đại học Doshisha, Nhật Bản. Với kinh nghiệm làm việc tại Việt Nam, Mỹ và Nhật Bản, Tuấn Anh am hiểu về công nghệ vật liệu, thiết kế, gia công nội thất, cũng như sự khác biệt về văn hóa tiêu dùng giữa các quốc gia.