Mặt Đá Bếp Cho Chung Cư: Gọn, Bền & Giá Hợp Lý

So sánh 5 vật liệu mặt đá bếp cho chung cư: trọng lượng, kích thước vừa thang máy, chịu va đập, chống ố. Bảng giá theo phân khúc căn hộ 2026.
2026-05-22NEW !
Mặt đá cẩm thạch nhân tạo BMC trong bếp chữ I nhỏ gọn
Mặt bếp đá cẩm thạch nhân tạo BMC trong bếp chữ I nhỏ gọn

Tóm Tắt Nội Dung Bài Viết

Nhận bàn giao căn hộ, mở cửa bếp ra – mặt đá bếp chủ đầu tư lắp sẵn trông tạm ổn. Hai năm sau: ố vàng quanh khu chậu rửa, bong tróc ở mép cạnh, vết nứt nhỏ lan dần từ góc bếp. Đây không phải trường hợp cá biệt – phần lớn mặt đá bếp đi kèm căn hộ bàn giao đều thuộc phân khúc thấp nhất, không tính đến thói quen nấu nướng thực tế của người Việt.

Bài viết này giúp bạn chọn đúng mặt đá bếp cho chung cư – từ vật liệu, kích thước, trọng lượng đến giá thành – dựa trên đặc điểm thực tế của bếp căn hộ. Kết luận ngắn: đá cẩm thạch nhân tạo BMC là lựa chọn cân đối nhất cho chung cư – nhẹ hơn đá thạch anh ~40%, gọn chỉ 6 mm, chịu va đập gấp 3–5 lần, và giá khởi điểm từ 9,4 triệu đồng.

Vì Sao Mt Đá Bếp Chung Cư Khác Nhà Ph?

Nếu bạn đã đọc bài Chọn loại đá bàn bếp hoặc bài Đá mặt bếp – chọn đúng bền đẹp, bạn đã nắm được các loại vật liệu phổ biến. Nhưng chung cư có 4 ràng buộc riêng mà nhà phố không gặp – và chính những ràng buộc này quyết định loại đá phù hợp.

1. Diện tích bếp nhỏ: thường 3 – 6 m²

Căn hộ 2 phòng ngủ phổ biến (60 – 75 m²) dành cho bếp khoảng 3 – 5 m². Căn 3 phòng ngủ (80 – 100 m²) cũng hiếm khi vượt quá 6 m². Diện tích nhỏ đồng nghĩa mặt đá ngắn hơn, nhưng mật độ sử dụng trên mỗi mét vuông lại cao hơn – va chạm nồi chảo dày đặc hơn, gia vị đổ vào mặt đá thường xuyên hơn.

2. Layout cố định – khó thay đổi đường ống

Khác với nhà phố (bạn có thể dời ống nước, ống gas thoải mái), chung cư có hệ thống ống đứng chung cho cả tầng. Vị trí chậu rửa, bếp gas/từ gần như cố định theo thiết kế chủ đầu tư. Bạn chọn mặt đá phải vừa với layout có sẵn – không phải ngược lại.

3. Vận chuyển qua thang máy

Thang máy chung cư thông thường có khoang sâu khoảng 1.400 – 2.100 mm (theo chiều dài nhất). Tấm đá quá dài hoặc quá nặng sẽ không vào được thang máy, buộc phải vác cầu thang bộ – tốn công, rủi ro vỡ, và nhiều ban quản lý không cho phép. Tấm đá dài tối đa nên ≤ 2.400 mm để vừa hầu hết thang máy chung cư.

4. Quy định thi công của ban quản lý

Hầu hết chung cư quy định giờ thi công (thường 8:00 – 17:00 hoặc 8:00 – 12:00, 13:30 – 17:00), hạn chế tiếng ồn, hạn chế bụi. Vật liệu nào cần ít cắt xẻ tại hiện trường sẽ thuận lợi hơn – cả cho gia chủ lẫn hàng xóm.

5 Tiêu Chí Chọn Đá Mặt Bếp Cho Căn Hộ Chung Cư

Với 4 ràng buộc riêng của chung cư, 5 tiêu chí sau giúp bạn thu hẹp lựa chọn nhanh nhất. Chi tiết từng tiêu chí đã được phân tích trong bài Kinh nghiệm chọn đá bàn bếp – ở đây chúng tôi tập trung vào góc nhìn chung cư.

1. Trọng lượng – thang máy và sàn tầng cao

Trọng lượng mặt đá ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận chuyển qua thang máy và tải trọng sàn. Sàn chung cư thiết kế chịu tải 200 – 250 kg/m² (hoạt tải) – mặt đá bếp không phải mối lo lớn, nhưng trọng lượng nhẹ hơn vẫn thuận lợi hơn khi vận chuyển và lắp đặt.

Vật liệu Tỉ trọng (g/cm³) Độ dày phổ biến Trọng lượng/m²
Đá cẩm thạch nhân tạo BMC 1,73 – 1,77 6 mm ~10,5 kg/m²
Đá thạch anh nhân tạo (Engineered Stone) 2,35 – 2,63 12 mm ~30 kg/m²
Đá tự nhiên (Granite) 2,63 20 mm ~52 kg/m²
Đá nung kết (Sintered Stone) 2,40 – 2,50 12 mm ~30 kg/m²
Solid Surface (Acrylic) 1,60 – 1,75 12 mm ~20 kg/m²

BMC nhẹ hơn đá thạch anh khoảng 65% trên mỗi mét vuông (10,5 kg so với 30 kg), và nhẹ hơn granite gần 80%. Một tấm BMC dài 2.400 mm × sâu 600 mm chỉ nặng khoảng 15 kg – một người có thể mang vào thang máy dễ dàng.

2. Kích thước – vừa thang máy ≤ 2.400 mm

Như đã phân tích, tấm đá nên dài tối đa 2.400 mm để vừa hầu hết thang máy chung cư. BMC cung cấp tấm tiêu chuẩn từ 2.100 – 3.600 mm, nhưng các kích thước 2.100 mm và 2.400 mm là phổ biến nhất cho chung cư. Với bếp dài hơn, BMC có thể nối tại hiện trường bằng khớp nối chuyên dụng của Yoshimoto Global. Chi tiết kích thước tiêu chuẩn xem bài Kích thước mặt bàn bếp.

3. Độ bền chịu va đập – bếp nhỏ, va chạm nhiều

Bếp chung cư nhỏ nghĩa là thao tác nấu nướng diễn ra trên diện tích hẹp hơn – nồi chảo đặt xuống mạnh tay hơn, dao thớt va vào mặt đá thường xuyên hơn. Dưới đây là kết quả đo chống va đập bằng phương pháp Charpy dựa trên tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản JIS

Vật liệu Charpy (kJ/m²) Va đập quả cầu (không lớp plywood)
Đá cẩm thạch nhân tạo BMC 5,80 – 7,76 80 – 90 cm
Đá thạch anh nhân tạo 1,16 – 1,92 20 cm
Granite 1,40

Dựa vào kết quả trên, đá BMC chịu va đập gấp 3 – 5 lần đá thạch anh nhân tạo. Trong thử nghiệm va đập quả cầu (rơi từ độ cao, kiểm tra vết nứt), BMC chịu được quả cầu rơi từ 80 – 90 cm khi không có plywood lót – và trên 200 cm khi có plywood. Đá thạch anh chỉ chịu được 20 cm. Chi tiết kết quả thử nghiệm xem thêm tại bài Độ bền đá bàn bếp.

4. Chống thấm và dễ vệ sinh – bếp mở gần phòng khách

Xu hướng căn hộ hiện đại là bếp mở liền phòng khách – mặt đá bếp trở thành “mặt tiền” của cả không gian sống. Chống ố và dễ vệ sinh không chỉ là vấn đề chức năng mà còn là thẩm mỹ.

Dưới đây là điểm chống ố (thang JIS, số điểm càng thấp thể hiện việc càng dễ lau sạch hơn):

Vật liệu Điểm chống ố Hút nước (%)
ULTRA SURFACE 41 – 44 0,04%
Đá cẩm thạch nhân tạo BMC 53 – 56 0,09 – 0,13%
Đá thạch anh nhân tạo 78 – 88 0,01 – 0,03%
Granite 93 0,28%

ULTRA SURFACE (dòng cao cấp nhất của Yoshimoto) có chỉ số chống ố tốt nhất với điểm từ 41 – 44, nghĩa là vết bẩn nước mắm, nghệ, cà phê lau sạch dễ dàng nhất. BMC tiêu chuẩn ở mức 53 – 56 – tốt hơn đáng kể so với đá thạch anh (78 – 88) và granite (93). Đặc biệt cả hai loại đá của Yoshimoto đều chịu nhiệt 180°C trong 20 phút không đổi màu.

5. Giá thành – ngân sách chung cư giới hạn hơn

Thực tế: ngân sách nội thất chung cư thường thấp hơn nhà phố hoặc biệt thự. Mặt đá bếp là hạng mục quan trọng nhưng phải cân đối với tổng ngân sách hoàn thiện. Gia chủ cần biết rõ giá theo từng phân khúc căn hộ – phần tiếp theo sẽ trình bày chi tiết.

So Sánh 5 Loi Đá Mt Bếp Phù Hp Vi Chung Cư

Dưới đây là bảng so sánh tổng hợp 5 loại đá phổ biến nhất cho bếp chung cư – đánh giá theo 5 tiêu chí đã phân tích ở trên.

Tiêu chí Đá cẩm thạch nhân tạo BMC Đá thạch anh nhân tạo Granite Solid Surface Đá nung kết
Tỉ trọng (g/cm³) 1,73 – 1,77 2,35 – 2,63 2,63 1,60 – 1,75 2,40 – 2,50
Độ dày 6 mm 12 mm 20 mm 12 mm 12 mm
Trọng lượng/m² ~10,5 kg ~30 kg ~52 kg ~20 kg ~30 kg
Charpy (kJ/m²) 5,80 – 7,76 1,16 – 1,92 1,40 Không công bố Không công bố
Chống ố (thấp = tốt) 53 – 56 78 – 88 93 ~60 – 70 ~50 – 65
Hút nước (%) 0,09 – 0,13 0,01 – 0,03 0,28 0,02 – 0,04 <0,05
Chịu nhiệt 180°C/20 phút 150°C 300°C+ 150°C 1.200°C+
Biên dạng liền gờ Có (apron 42 mm + backsplash) Không Không Có thể uốn Không
Phù hợp chung cư ★★★★★ ★★★☆☆ ★★☆☆☆ ★★★☆☆ ★★★☆☆

Phân tích:

BMC dẫn đầu về trọng lượng nhẹ (nhẹ nhất cùng solid surface), chịu va đập cao nhất, và có biên dạng liền gờ (tích hợp gờ chống tràn liền khối phía trước cao 42 mm + gờ chống tràn liền khối phía sau) – lắp đặt nhanh, ít cắt xẻ tại hiện trường. Đây là lợi thế lớn cho chung cư.

Đá thạch anh nhân tạo nặng gấp 3 lần BMC, chống ố kém hơn, chịu va đập thấp. Lợi thế duy nhất là độ cứng bề mặt và tỷ lệ hút nước thấp.

Granite quá nặng cho chung cư (52 kg/m²), chống ố kém nhất, và cần bảo dưỡng seal định kỳ.

Solid Surface nhẹ và có thể uốn, nhưng chịu nhiệt và chịu xước kém – không phù hợp với thói quen nấu nướng Việt Nam.

Đá nung kết chịu nhiệt cực tốt nhưng nặng, giòn (dễ nứt khi va đập cạnh), và giá cao.

Bng Giá Mt Đá Bếp Theo Phân Khúc Căn H

Giá dưới đây là giá tham khảo cho mặt đá bếp Yoshimoto Global – bao gồm tấm đá, biên dạng, gia công và lắp đặt. Giá thực tế có thể thay đổi theo thời điểm và khu vực.

1. Căn hộ bình dân (8 – 15 triệu đồng)

Phù hợp: căn hộ 1 – 2 phòng ngủ, bếp chữ I, chiều dài mặt đá 2.100 – 3.600 mm.

Dòng sản phẩm Biên dạng Sâu Dài Giá tham khảo
Đá BMC SV (gờ tiêu chuẩn) 600 mm 2.100 – 3.600 mm 9,4 – 16,8 triệu VND
Mặt đá BMC biên dạng SV
Mặt đá BMC biên dạng SV

Dòng SV là lựa chọn kinh tế nhất – biên dạng gờ tiêu chuẩn, tích hợp đầy đủ gờ chống tràn liền khối phía trước cao 42mm và phía sau cao 50mm, phù hợp cho bếp chữ I căn hộ nhỏ. Với giá từ 9,4 triệu đồng cho tấm dài 2.100 mm, đây là mức giá cạnh tranh so với đá thạch anh cùng phân khúc – nhưng nhẹ hơn 65% và bền hơn gấp 3 lần về va đập.

Công trình bếp sử dụng đá BMC biên dạng SV
Công trình bếp sử dụng đá BMC biên dạng SV

2. Căn hộ trung cấp (15 – 25 triệu đồng)

Phù hợp: căn hộ 2 – 3 phòng ngủ, bếp chữ I hoặc chữ L, mặt đá sâu hơn.

Dòng sản phẩm Biên dạng Sâu Giá tham khảo
Đá BMC EK hoặc YX (thiết kế gờ cao cấp hơn) 650 mm 10,5 – 17,5 triệu VND
CREA SURFACE Tùy chọn 600 – 650 mm 19,3 – 24,4 triệu VND

Dòng EKdòng YX có biên dạng gờ đa dạng hơn – phù hợp cho bếp mở cần thẩm mỹ cao hơn. CREA SURFACE là dòng trung – cao cấp với bề mặt đá sần tự nhiên hơn, chống ố tốt hơn BMC tiêu chuẩn – lựa chọn lý tưởng cho căn hộ trung cấp muốn nâng cấp thẩm mỹ.

Cận cảnh thiết kế gờ chống tràn mặt trước biên dạng EK, YX và CREA SURFACE
Cận cảnh thiết kế gờ chống tràn mặt trước biên dạng EK, YX và CREA SURFACE

3. Căn hộ cao cấp (25 – 35 triệu đồng)

Phù hợp: căn hộ 3+ phòng ngủ, penthouse, bếp mở liền phòng khách, yêu cầu thẩm mỹ cao nhất.

Dòng sản phẩm Đặc điểm Giá tham khảo
ULTRA SURFACE Hybrid Quartz, chống ố tốt nhất (41 – 44), chịu va đập 3,63 kJ/m² 24,8 – 33,9 triệu VND

ULTRA SURFACE là dòng cao cấp nhất của Yoshimoto – vật liệu Hybrid Quartz độc quyền chống ố vượt trội (chỉ số 41 – 44, tốt nhất trong tất cả dòng sản phẩm) nâng cấp từ công nghệ vật liệu BMC (nhẹ, bền va đập). Phù hợp cho căn hộ cao cấp nơi bếp mở là trung tâm thẩm mỹ của toàn bộ không gian sống.

Bếp bán đảo sử dụng mặt đá Ultra Surface tông màu đen
Bếp bán đảo sử dụng mặt đá Ultra Surface tông màu đen

Layout Bếp Chung Cư Và Mt Đá Phù Hp

Layout bếp quyết định số lượng tấm đá, cách nối, và vị trí đặt bếp – chậu rửa. Ba layout phổ biến nhất trong chung cư:

3 layout bếp chung cư phổ biến: chữ I, chữ L, bếp mở liền phòng khách
3 layout bếp chung cư phổ biến: chữ I, chữ L, bếp mở liền phòng khách

1. Bếp chữ I (1 tường) – đơn giản nhất

Bếp chữ I chiếm khoảng 50 – 60% căn hộ chung cư – toàn bộ thiết bị (bếp, chậu, khu chuẩn bị) nằm trên 1 đường thẳng sát tường. Mặt đá chỉ cần 1 tấm thẳng, dài 2.100 – 3.600 mm, sâu 600 mm.

Bố trí theo NKBA (Hiệp hội Bếp & Nhà tắm Hoa Kỳ):

– Vùng đặt ≥ 381 mm kề bếp – để đặt nồi vừa bắc ra

– Vùng đặt ≥ 457 mm kề chậu rửa – để đặt bát đĩa, rau củ

– Tam giác bếp (bếp – chậu – tủ lạnh) tổng chu vi ≤ 7.920 mm

Với bếp chữ I chung cư dài 2.400 mm, bạn có thể bố trí: chậu rửa (600 mm) – vùng chuẩn bị (600 mm) – bếp nấu (600 mm) – vùng đặt (600 mm). Một tấm BMC dòng SV dài 2.400 mm, giá khoảng 10 – 11 triệu đồng – đủ cho toàn bộ bếp.

2. Bếp chữ L (góc) – cần xử lý mối nối

Bếp chữ L chiếm khoảng 30 – 35% căn hộ – 2 cạnh vuông góc, mỗi cạnh thường 1.500 – 2.700 mm. Cần 2 tấm đá nối tại góc.

Yoshimoto sử dụng keo nối chuyên dụng cho mặt đá BMC – mối nối kín, phẳng, chống thấm nước. Khác với đá thạch anh hoặc granite cần dùng keo epoxy nối tại hiện trường (dễ lộ đường nối, ố vàng theo thời gian), keo nối đá của Yoshimoto được phát triển cùng bản chất vật liệu với đá BMC – đảm bảo thẩm mỹ và độ bền lâu dài.

Bếp chữ L cũng cho phép tách riêng vùng ướt (chậu rửa) và vùng khô (bếp nấu) trên 2 cạnh – hợp lý hơn về phong thủy và thực tế sử dụng.

3. Bếp mở liền phòng khách – thẩm mỹ quan trọng

Xu hướng thiết kế căn hộ mới ngày càng phổ biến bếp mở – không có tường ngăn giữa bếp và phòng khách. Mặt đá bếp trong trường hợp này trở thành vật liệu nội thất nổi bật, cần đẹp từ mọi góc nhìn.

Đá BMC có lợi thế: biên dạng liền gờ (apron 42 mm) tạo cạnh đá dày dặn, sang trọng – khác với tấm đá thạch anh 12 mm cần dán thêm gờ giả để trông dày hơn. Nếu ngân sách cho phép, CREA SURFACE hoặc ULTRA SURFACE với bề mặt sần tự nhiên như da sẽ nâng tầm thẩm mỹ cho bếp mở.

Với Bếp nhỏ cần chọn đá bàn bếp – đặc biệt là bếp mở căn hộ – tông màu sáng (trắng, kem, xám nhạt) của đá BMC cùng góp phần giúp không gian trông rộng rãi hơn.

 

Lưu Ý Thi Công Mt Đá Bếp Trong Chung Cư

Thi công trong chung cư khác biệt hoàn toàn so với nhà phố – cần lên kế hoạch kỹ hơn để tránh phiền hà cho bản thân và hàng xóm.

1. Vận chuyển qua thang máy

Kích thước thang máy phổ biến:

Loại thang Kích thước khoang (D × R × C) Tấm đá dài tối đa
6 người (450 kg) 1.400 × 1.100 × 2.100 mm ~1.400 mm (đặt chéo ~1.700 mm)
8 người (630 kg) 1.600 × 1.100 × 2.100 mm ~1.600 mm (đặt chéo ~1.900 mm)
13 người (1.000 kg) 2.100 × 1.100 × 2.100 mm ~2.100 mm (đặt chéo ~2.400 mm)
Thang hàng 2.400+ × 1.200+ × 2.200 mm 2.400 mm+

BMC dày 6 mm và nhẹ (~15 kg cho tấm 2.400 × 600 mm) nên dễ xoay xở trong thang máy. Granite cùng kích thước nặng ~75 kg – cần 2 – 3 người khiêng và rất khó xoay trong khoang thang hẹp.

Nếu căn hộ có thang hàng riêng (phổ biến ở chung cư mới), tấm đá dài 3.600 mm vẫn vận chuyển được. Nếu chỉ có thang khách, nên chọn tấm ≤ 2.400 mm và nối tại hiện trường nếu bếp dài hơn.

2. Tiếng ồn và bụi – quy định giờ thi công

Hầu hết ban quản lý chung cư quy định:

– Giờ thi công: 8:00 – 12:00, 13:30 – 17:00 (nghỉ trưa bắt buộc)

– Cấm thi công cuối tuần, lễ tết tại một số chung cư

– Phải trải bạt bảo vệ sàn hành lang và thang máy

– Ký quỹ thi công (thường 5 – 10 triệu đồng, hoàn lại sau khi hoàn thành)

Vật liệu cần cắt xẻ nhiều tại hiện trường (granite, đá thạch anh) sẽ tạo bụi và tiếng ồn đáng kể – dễ bị hàng xóm phàn nàn và ban quản lý nhắc nhở.

3. BMC – lợi thế lắp đặt trong chung cư

Đá cẩm thạch nhân tạo BMC có 3 lợi thế vượt trội khi lắp đặt trong chung cư:

  • Nhẹ: 10,5 kg/m² – một thợ có thể mang tấm đá vào thang máy và lên căn hộ, không cần đội nhóm 3 – 4 người như granite.
  • Liền khối gờ: Biên dạng BMC đã tích hợp sẵn apron 42 mm (gờ cạnh trước) và có thể tích hợp backsplash (gờ sát tường). Đá thạch anh hoặc granite phải cắt và dán gờ riêng tại hiện trường – thêm thời gian, thêm bụi, thêm tiếng ồn.
  • Ít cắt tại hiện trường: BMC được gia công chính xác tại nhà máy Yoshimoto theo kích thước đặt hàng. Tại hiện trường chỉ cần lắp đặt – không cắt, không mài, không bụi đá. Thời gian lắp đặt thường chỉ 1 – 2 giờ cho bếp chữ I, 2 – 3 giờ cho bếp chữ L.

Câu Hi Thường Gp (FAQ)

1. Mặt đá bếp chung cư nên dùng loại nào?

Đá cẩm thạch nhân tạo BMC là lựa chọn cân đối nhất cho chung cư – nhẹ (nhẹ hơn đá thạch anh ~65% trên mỗi m²), chịu va đập cao nhất (Charpy 5,80 – 7,76 kJ/m²), chống ố tốt (điểm 53 – 56), và giá khởi điểm từ 9,4 triệu đồng. Nếu ngân sách cao hơn, CREA SURFACE (19,3 – 24,4 triệu) hoặc ULTRA SURFACE (24,8 – 33,9 triệu)  là những lựa chọn nâng cấp thẩm mỹ và chống ố vượt trội.

2. Trọng lượng mặt đá có ảnh hưởng sàn chung cư không?

Về kết cấu – không đáng lo. Sàn chung cư chịu tải 200 – 250 kg/m² hoạt tải. Mặt đá bếp BMC chỉ tạo tải ~10,5 kg/m², granite nặng nhất cũng chỉ ~52 kg/m² – đều trong giới hạn an toàn. Tuy nhiên, trọng lượng nhẹ thuận lợi hơn rất nhiều cho việc vận chuyển qua thang máy và lắp đặt.

3. Thay mặt đá bếp chung cư mất bao lâu?

Với BMC, quy trình thay mặt đá bếp chung cư thường mất 1 – 2 ngày:

Ngày 1: Tháo mặt đá cũ, kiểm tra tủ bếp bên dưới, đo đạc lại (nếu chưa đo trước).

Ngày 2 (hoặc sau 5 – 7 ngày chờ gia công): Lắp mặt đá mới – 1 – 3 giờ tùy bố trí.

Granite hoặc đá thạch anh thường mất thêm thời gian vì cần cắt chỉnh tại hiện trường. BMC gia công sẵn tại nhà máy nên lắp đặt nhanh hơn, ít bụi, ít ồn – phù hợp với quy định thi công chung cư.

4. BMC có phù hợp với bếp mở không?

Rất phù hợp. BMC có biên dạng liền gờ (apron 42 mm) tạo cạnh đá sang trọng nhìn từ phòng khách – không cần dán gờ giả như đá thạch anh 12 mm. Chống ố tốt (53 – 56, ULTRA SURFACE 41 – 44) giúp mặt đá luôn sạch đẹp dù nằm ở vị trí “mặt tiền” của căn hộ. Chịu nhiệt 180°C/20 phút – an toàn khi đặt nồi nóng trực tiếp lên mặt đá. Với bếp mở căn hộ cao cấp, ULTRA SURFACE là lựa chọn tối ưu nhờ chống ố vượt trội và vân đá tự nhiên.

Kết Lun

Mặt đá bếp chung cư cần đáp ứng 5 tiêu chí đặc thù: nhẹ (vừa thang máy, không quá tải sàn), gọn (kích thước vừa khoang thang), bền (chịu va đập trong bếp nhỏ), dễ vệ sinh (bếp mở gần phòng khách), và giá hợp lý (ngân sách chung cư giới hạn hơn nhà phố).

Đá cẩm thạch nhân tạo BMC của Yoshimoto Global đáp ứng cả 5 tiêu chí:

Nhẹ nhất: 10,5 kg/m² – nhẹ hơn đá thạch anh 65%, nhẹ hơn granite 80%

Gọn nhất: Dày chỉ 6 mm, biên dạng liền gờ apron 42 mm

Bền nhất về va đập: Charpy 5,80 – 7,76 kJ/m² – gấp 3 – 5 lần đá thạch anh

Chống ố tốt: 53 – 56 (BMC), 41 – 44 (ULTRA SURFACE) – chịu nhiệt 180°C

Giá hợp lý: Từ 9,4 triệu (dòng SV) đến 33,9 triệu (ULTRA SURFACE)

Liên hệ Yoshimoto Global để được tư vấn miễn phí và báo giá chính xác theo kích thước bếp căn hộ của bạn.

Chia sẻ bài viết

TUAN ANH
About the author

Tuấn Anh là chuyên gia về các giải pháp nội thất bếp và phòng tắm từ Nhật Bản. Ông hiện đang làm việc tại Nhật Bản và phụ trách mảng kinh doanh quốc tế của tập đoàn Yoshimoto ở Việt Nam, Thái Lan, Indonesia, Hong Kong và các nước khác. Ông tốt nghiệp ngành kỹ sư hóa tại Đại học Bách Khoa TP.HCM và thạc sĩ quản trị kinh doanh tại Đại học Doshisha, Nhật Bản. Với kinh nghiệm làm việc tại Việt Nam, Mỹ và Nhật Bản, Tuấn Anh am hiểu về công nghệ vật liệu, thiết kế, gia công nội thất, cũng như sự khác biệt về văn hóa tiêu dùng giữa các quốc gia.